Vì cộng đồng người Việt tại Nhật Bản

Kết quả tìm kiếm
Tìm thấy 11 kết quả với một nội dung tìm kiếm trống
- Hướng dẫn chi tiết cách rút, nạp tiền ngân hàng yucho Nhật Bản
Ở Nhật Bản, việc sử dụng ATM là việc thường xuyên cần thiết. Bạn có thể sử dụng ATM để gửi tiền cho bạn bè, người thân hay thanh toán hóa đơn điện nước, tiền điện thoại di động. Các ngân hàng và hệ thống ATM ở Nhật Bản có ưu điển tiện lợi và hiện đại, song hầu hết các ngôn ngữ hiển thị đều là tiếng Nhật nên sẽ có gây khó khăn cho những bạn chưa giỏi tiếng Nhật. 1. Ngân hàng Yucho Ginko (Japan Post Bank): Yucho Bank hay còn gọi là ngân hàng Bưu điện Nhật Bản. Đây là ngân hàng tại Nhật Bản có số lượng người Việt sử dụng nhiều nhất (gồm cả du học sinh và người đang làm việc ). * Ưu điểm của ngân hàng Yucho: Không yêu cầu bạn phải có inkan (con dấu), không yêu cầu thời gian đã sống ở Nhật, không yêu cầu số dư tài khoản tối thiểu, không mất phí duy trì hàng năm cho tài khoản. Độ phủ cây ATM rộng (ở đâu có bưu điện, ở đó có cây ATM ngân hàng Yucho). Khi đăng ký thêm dịch vụ chuyển khoản qua mạng được hoàn toàn miễn phí. * Nhược điểm của ngân hàng Yucho: Bạn sẽ mất một khoản phí nhất định khi thực hiện các loại giao dịch qua tài khoản ngân hàng như sau: Phí rút tiền tùy từng cây ATM Rút tiền ở ATM của yucho được đặt trong bưu điện: được MIỄN PHÍ Rút tiền ở ATM của yucho được đặt ở Family Mart, các nhà ga, khu mua sắm: chỉ MIỄN PHÍ trong khung giờ từ 8:45-18:00 ngày thường và 9:00-14:00 thứ bảy. Ngoài các khung giờ này mất phí 110 yên mỗi lần. Ở các ATM ở combini thì khung giờ từ 8:45-18:00 ngày thường và 9:00-14:00 thứ Bảy sẽ mất phí 220 yên mỗi lần. Ngoài các khung giờ này mất phí 330 yên mỗi lần. Rút ở ATM của các ngân hàng khác: khung giờ từ 8:45-18:00 ngày thường và 9:00-14:00 thứ Bảy sẽ mất phí 110 yên mỗi lần. Ngoài các khung giờ này mất phí 220 yên mỗi lần. Vì vậy, nếu bạn dự định dùng tài khoản ngân hàng Yucho, hãy đừng quên đăng ký thêm dịch vụ chuyển khoản qua mạng nữa nhé (hoàn toàn miễn phí). – Ngôn ngữ sử dụng – tiếng Nhật. 2. Cách sử dụng thẻ ATM tại Nhật Bản: 2.1. Cách sử dụng thẻ ATM để rút tiền: Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiều cách rút tiền bằng thẻ ATM của Ngân hàng Yucho Ginko (Japan Post Bank): Bước 1: Bạn chọn ngôn ngữ nhập và nhấn vào ô “ rút tiền” nếu bạn muốn thực hiện thao tác rút tiền: Bạn nhét thẻ ATM của bạn vào vị trí khe trẻ card. Chú ý đặt thẻ xoay đúng hướng. Bước 2: Cho thẻ ATM của bạn vào vị trí khe trẻ card. Chú ý đặt thẻ xoay đúng hướng. Bước 3: Bạn nhập số PIN, bạn cần nhập đúng chính xác số mã PIN. Bước 4: Bạn bấm số tiền sẽ thực hiện. Bước 5: Sau khi màn hình hiển thị số tiền bạn muốn giao dịch hãy bấm xác nhận nêu bạn đồng ý. Bước 6: Số tiền chuyển ra từ khe trả tiền. Thực hiện giao dịch của bạn thành công. Bước 7: Bạn nhận tiền và nhận lại thẻ ATM. 3. Nạp tiền Yucho Ginko (Japan Post Bank): Bước 1: Cho thẻ hoặc sổ vào máy ATM. Bước 2: Chọn chữ お預入れ (おあずけいれ) nạp tiền vào thẻ. Bước 3: Nhấn nút 確認(かくにん)dước góc màn hình để xác nhận. Bước 4: Máy mở khe nhận tiền ra, bạn bỏ tiền vào trong. Bước 5: Kiểm tra lại số tiền máy nhận được có đúng số tiền bạn định nạp hay chưa, rồi nhấn nút 確認(かくにん)để xác nhận. Bước 6: Chọn 発行する để xuất hóa đơn hoặc 発行しない nếu bạn không cần. Bước 7: Nhận lại thẻ hoặc sổ. Chúc các bạn thành công!
- NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THUÊ NHÀ Ở NHẬT
I. ĐIỀU KIỆN THUÊ NHÀ Ở NHẬT Để có thể thuê được nhà ở Nhật bạn cần phải nộp hộp sơ và vượt qua vòng xét duyệt 入居審査(入居審査) của các công ty quản lí bất động sản (管理会社) hoặc chủ nhà (オーナー). Vì vậy bạn phải đáp ứng yêu cầu những hồ sơ sau: Có giấy tờ tùy thân hợp pháp : Thẻ gai, thẻ học sinh , hộ chiếu … Có khả năng chi trả tiền nhà : thu nhập từ làm thêm hoặc từ người thân chu cấp Có người bảo lãnh : tùy công ty bảo quản lí thì sẽ bắt buộc bạn phải có người bảo lãnh ( có thể là bạn bè , người thân có visa vĩnh trú , người Nhật ) Có thể giao tiếp được bằng tiếng Nhật II. CẤU TRÚC NHÀ Ở NHẬT Chắc hẳn khi bạn tìm nhà, trong mục lựa chọn sẽ có ghi cấu trúc căn nhà dạng 1 phòng, 2 phòng,… theo ký hiệu 1R, 1DK… Hãy tham khảo thông tin sau để hiểu rõ các ký hiệu này nhé. L : phòng khách D : phòng ăn K : nhà bếp S : kho lưu trữ hoặc một căn phòng không gian trống R : Chỉ căn hộ là một phòng đơn (Hay còn gọi là Studio) 1R ( One Room ) nhà có 1 phòng trong đó có đủ bếp, nhà vệ sinh nhà tắm. (Một số nhà gỗ cũ có thể không có nhà tắm, lúc thuê nhà bạn nhớ chú ý) 1K: Một phòng ngủ cộng với một nhà bếp riêng biệt. 1DK: Một phòng ngủ cộng với nhà bếp và khu vực ăn uống kết hợp. 1SLDK: Một phòng ngủ cộng với phòng khách / ăn uống / bếp kết hợp và phòng chứa đồ riêng biệt. 2DK : nhà có 2 phòng ngủ, phòng ăn và bếp (bếp thường chung với phòng ăn) 2LDK: nhà có 2 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn và bếp. MANSHON: Là khu chung cư cao từ ba tầng trở lên. Nếu có từ 4 tầng trở lên thì bắt buộc phải trang bị thêm thang máy Apato: Một tòa nhà chung cư hai tầng làm bằng gỗ và sắt. Diện tích thường nhỏ và có thể thiết kế theo kiểu gác xép. Nhà nguyên căn: Phổ biến nhất ở các vùng ngoại ô, nông thôn và các thành phố nhỏ hơn. Các căn hộ này nghiêng nhiều hơn về nhà ở kiểu Nhật Bản truyền thống với sàn trải chiếu tatami. III. QUÁ TRÌNH KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở NHẬT 1. Đăng kí hồ sơ ( 申し込み) Sau khi đã tìm và được bên công ty giới thiệu tư vấn được 1 căn nhà ưng ý thì bạn sẽ tiến hành đăng kí , viết vào đơn 入居申込書 và nộp cho công ty quản lí bất động sản. Trong đơn này sẽ yêu cầu các bạn cung cấp thông tin của người đăng kí, người thuê nhà, người liên hệ khẩn cấp , tùy từng nhà thì sẽ yêu cầu thêm người liện hệ khẩn cấp ở mẫu quốc ( cha hoặc mẹ ), người bão lãnh . Bên quản lí sẽ dựa vào thông tin bạn ghi trên giấy đăng kí để xét duyệt , nên bạn hãy ghi nó cẩn thận nhé . 2. Quá trình xét duyệt (審査) Sau khi bạn nộp đơn đăng ký thì chúng tôi sẽ chuyển tới công ty quản lí nhà để họ kiểm tra và xét duyệt. Thông thường quá trình xét duyệt này chỉ mất khoảng 2-3 ngày . Trường hợp bạn không cung cấp đủ hồ sơ, thông tin thì sẽ phải bổ sung thêm , sẽ mất thêm 1 chút thời gian. Trong quá trình kiểm tra, họ sẽ chú ý nhiều khía cạnh khác nhau như: “thu nhập”, “quốc tịch”, “thái độ” hay thậm chí là “có hiểu tiếng Nhật không”;“bạn có khả năng chi trả không” dựa trên thu nhập hoặc nơi đang làm việc của bạn. 3. Tiền đầu vào(初期費用) Khi chủ nhà đã xét duyệt xong, chúng tôi sẽ liên lạc với bạn và sẽ hướng dẫn các thủ tục tiếp theo cũng như thanh toán tiền hợp đồng . Các chi phí ban đầu (初期費用-しょきひよう) mà bạn phải thanh toán khi làm thủ tục thuê nhà ở Nhật bao gồm các mục sau: - Tiền cọc (敷金) Tùy vào từng nhà thì sẽ yêu cầu bạn phải đóng trước 1 hoặc 2 tháng tiền đặt cọc . Khi bạn chuyển ra khỏi nhà, tiền dọn dẹp sửa chữa các hỏng hóc sẽ trừ vào tiền này. Nếu bạn ở nhà sạch sẽ không sửa chữa gì, bạn có thể nhận lại một phần tiền đặt cọc sau khi họ trừ thanh toán tất cả. Nếu bạn ở gây hỏng nhiều, tiền sửa chữa vượt quá tiền đặt cọc hoặc bạn chưa đóng hết tiền nhà thì bạn có thể phải đóng thêm khi trả nhà. - Tiền lễ (礼金) Tiền Reikin (hay gọi là lễ kim) là loại tiền bạn đóng cho chủ thuê nhà khi ký hợp đồng và không được hoàn lại dù bạn ở 1 tháng hay nhiều hơn thế (hợp đồng thuê nhà cao nhất là 2 năm) Reikin thường bằng tiền của 1 hoặc 2 tháng tiền nhà. Khi thuê nhà bên VNHOMES thì chúng tôi sẽ cố gắng tìm cho các bạn những căn không mất tiền lễ , cọc , hoặc sẽ xin miễn giảm 2 khoản này cho các bạn. - Phí môi giới (仲介手数料) 仲介手数料(ちゅうかいてすうりょう) là khoản phí mà cả hai bên đều phải trả cho công ty môi giới bất động sản. Mức phí môi giới tối đa được quy định theo luật bất động sản, nhưng thuê nhà bên VNHOMES các bạn sẽ được miễn khoản phí này nhé. - Tiền nhà tháng đầu(家賃) Khi vào nhà thì các bạn sẽ phải đóng trước tiền nhà 1 tháng khi thuê nhà . - Bảo hiểm cháy nổ (火災保険) 火災保険料(かさいほけんりょう) là bảo hiểm quan trọng nhằm bồi thường chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu khi gặp những tổn thất hoặc thiệt hại do hỏa hoạn gây ra. Phí bảo hiểm này sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng công ty bảo hiểm, nhưng mức giá phổ biến đối với nhà cho thuê (dạng アパート、マンション) dao động trong khoảng 5,000 đến 11,000 yên / một năm. - Tiền công ty bảo lãnh(保証会社) Nếu bạn có người Nhật hoặc người Việt có vĩnh trú đứng ra bảo lãnh cho bạn thuê nhà, bạn không phải trả tiền bảo lãnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có người bảo lãnh, để thuê được nhà bạn phải thông qua công ty bảo lãnh để thuê nhà. Phí trả cho công ty bảo lãnh này sẽ là 30-100% của 1 tháng tiền nhà - Phí thay chìa khóa (鍵交換) 鍵交換代-かぎこうかんだい là khoản chi phí cần thiết để thay đổi và làm mới chìa khóa căn nhà mà bạn sẽ thuê. Nhằm mục đích an toàn cho người thuê nhà. Phí thay chìa khóa sẽ rơi vào từ 5,000~25,000円 Tuy nhiên phí đổi chìa khoá bạn cũng có thể đàm phán với chủ nhà, trường hợp bạn không muốn thay khoá thì VNHOMES sẽ liên hệ với bạn để xin miễn giảm khoản này. 4. Kí hợp đồng 契約 Sau khi đã thanh toán các khoản chi phí ban đầu thì bạn sẽ tới công ty VNHOMES để kí hợp đồng . Những hồ sơ cần lưu ý khi lên kí hồ sơ : ・Thẻ ngoài kiều , hộ chiếu , thẻ học sinh ・Con dấu của người đăng kí , người thuê nhà ・住民票(じゅうみんひょう) giấy cư trú ・Sổ ngân hàng IV. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHÁC Quy định của chủ nhà Các quy định sẽ khác nhau, nhưng nếu bạn thuê nhà chung cư hay khu nhà trọ tập thể アパート, việc nắm bắt các quy định hay điều cấm kỵ sẽ giúp bạn tránh được những rắc rối. Ví dụ như các nội quy sau: ・Phân chia rác và ngày vứt rác ・Có được phép chơi nhạc cụ hay không ・Có được phép nuôi thú cưng hay không ・Số người được ở tối đa Nếu bạn vi phạm những nội quy mà chủ nhà đề ra, nhẹ thì sẽ bị nhắc nhở còn nặng hơn thì sẽ có thể bị hủy hợp đồng và đuổi ra khỏi nhà bất kỳ lúc nào. Thời hạn kí hợp đồng Thông thường một hợp đồng thuê nhà ở Nhật thường có thời hạn kéo dài trong vòng 2 năm. Nếu người thuê nhà hủy hợp đồng trong thời hạn thì sẽ bị phát sinh tiền hủy hợp đồng, gọi là (解約金-かいやくきん). Số tiền này sẽ do chủ nhà quyết định, vì vậy trước khi ký kết hợp đồng hãy kiểm tra và xác nhận thật kỹ vấn đề này nhé. Nó thường nằm ở trong hợp đồng hoặc trong mục chú thích quan trọng (重要事項説明書) . V. TỔNG KẾT Trên đây, VNHOMES đã liệt kê chi tiết các điểm cần lưu ý nhất trước khi đặt bút ký vào hợp đồng thuê nhà ở Nhật Bản. Hợp đồng thuê nhà cũng như các quy định đều rất chi tiết và tỉ mỉ. Ngoài ra nếu bạn có những thắc mắc gì hãy gọi tới tổng đài của VNHOMES ,chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ bạn sớm tìm được những căn nhà ưng ý nhất . Hy vọng đã cung cấp được những thông tin bổ ích cho các bạn đang sống và làm việc tại Nhật Bản. Nếu thấy bài viết có ích hãy chia sẽ cho bạn bè cùng biết nhé . Chúc các bạn sức khỏe, học tập và công tác tốt .
- Các khoản tiền khi thuê nhà ở Nhật
Khi thuê nhà ở Nhật Bản, người thuê cần phải chuẩn bị cho nhiều khoản chi phí khác nhau, không chỉ là tiền thuê hàng tháng. Dưới đây là các khoản tiền chính mà bạn cần lưu ý: Tiền đặt cọc (敷金) Tiền đặt cọc là khoản tiền mà người thuê phải trả cho chủ nhà trước khi vào ở . Khoản tiền này thường tương đương với một hoặc hai tháng tiền thuê nhà và sẽ được hoàn lại khi bạn trả phòng, trừ khi có thiệt hại nào đó xảy ra trong căn hộ. Tiền lễ (礼金) Tiền lễ, hay còn gọi là reikin, là khoản tiền không hoàn lại mà người thuê phải trả cho chủ nhà khi ký hợp đồng. Khoản tiền này thường tương đương với một tháng tiền thuê nhà và không được hoàn lại, bất kể thời gian bạn ở lại căn hộ là bao lâu. Phí môi giới (仲介手数料) Nếu bạn thuê nhà thông qua một công ty môi giới, bạn sẽ phải trả phí môi giới. Phí này thường dao động từ một tháng tiền thuê nhà đến một tháng rưỡi, tùy thuộc vào công ty môi giới và thỏa thuận giữa các bên. Phí quản lý (管理費) Nhiều căn hộ ở Nhật Bản có phí quản lý hàng tháng, thường được tính thêm vào tiền thuê nhà. Phí này dùng để chi trả cho các dịch vụ như dọn dẹp khu vực chung, bảo trì và các dịch vụ khác liên quan đến tòa nhà. Chi phí khác Ngoài các khoản chi phí chính trên, người thuê cũng cần lưu ý đến các chi phí khác như tiền điện, nước, gas, và internet. Những khoản này thường không bao gồm trong tiền thuê nhà và sẽ được tính riêng hàng tháng. Tiền nhà Là khoản tiền bạn phải thanh toán hàng tháng cho chủ nhà. Khoản này là đương nhiên rồi đúng không nhỉ? Tóm lại , khi thuê nhà ở Nhật Bản, bạn cần chuẩn bị cho nhiều khoản chi phí khác nhau, từ tiền đặt cọc, tiền lễ, phí môi giới đến các chi phí quản lý và sinh hoạt hàng tháng. Việc hiểu rõ các khoản chi này sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt hơn khi tìm kiếm nơi ở tại Nhật Bản. Liên hệ VNhomes để được thuê nhà miễn đầu vào tại Nhật nhé!
- Hướng dẫn làm thẻ ngân hàng tại Nhật Bản
Ngân hàng Yucho là một trong những ngân hàng được người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Nhật Bản sử dụng nhiều nhất, trong đó có thực tập sinh và kỹ thuật viên đến từ Việt Nam. Vậy ngân hàng này có gì đặc biệt, cách mở tài khoản có khó không? Ưu điểm của ngân hàng Yucho: Có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh của Nhật Bản Miễn phí khi rút, gửi và chuyển khoản cùng hệ thống ngân hàng. Liên kết với rất nhiều ngân hàng khác nên bạn có thể dễ dàng rút tiền tại các ATM. Chỉ cần đầy đủ giấy tờ là có thể mở tài khoản. Thủ tục mở tài khoản tại đây vô cùng đơn giản, bạn chỉ mất khoảng hơn 20 phút. Lưu ý: Một vài chi nhánh bưu điện nhỏ không cung cấp dịch vụ này nên bạn hãy đến các chi nhánh có biển hiệu màu xanh như hình bên dưới. CÁC BƯỚC MỞ TÀI KHOẢN: 1. Chuẩn bị giấy tờ: – Con dấu hoặc chữ ký. – Giấy tờ tùy thân: Bạn có thể sử dụng 在留カード (Zairyu Card/Thẻ căn cước), bằng lái xe (bằng lái xe của Nhật) hay Passport của mình. 2. Chờ lấy số thứ tự: Bạn cần đến máy phát phiếu để lấy số thứ tự. Khi nào đến lượt bạn, nhân viên sẽ gọi. 3. Điền hồ sơ: Bạn cần điền các thông tin cần thiết vào mẫu giống như trên. (0) LOẠI TÀI KHOẢN MUỐN LẬP 通常 (つうじょう) – 1: Tài khoản bình thường, có thể gửi/rút tiền bất cứ lúc nào. 貯蓄 (ちょちく) – 2: Tài khoản tiết kiệm, chỉ được rút tiền sau một khoản thời gian nhất định. Thông thường, mọi người sẽ chọn số 1 bởi có thể rút mỗi khi cần thiết. (1) Giới hạn tiền trữ trong tài khoản: Con số này bạn có thể thay đổi bất cứ lúc nào nên bạn có thể điền số giới hạn mà bạn muốn. (2) Tiền nạp lần đầu tiên: Có nơi sẽ yêu cầu bạn nạp ít nhất 1000 yên vào tài khoản, có nơi không bắt buộc. Vì vậy bạn nên mang theo một chút tiền khi tới đăng ký mở tài khoản. (3) Số bưu điện (của địa chỉ nhà): Nếu bạn không biết số bưu điện có thể đưa địa chỉ nhà cho nhân viên và nhờ tra cứu giúp. (4) Số điện thoại liên lạc: Nếu bạn chưa mua sim, chưa có số có thể để trống. (5) Địa chỉ: Hàng dưới điền bằng Kanji, phiên âm cách đọc (Hiragana) điền ở hàng trên. (6) Họ tên của bạn: Hàng dưới điền tên tiếng anh, hàng trên điền phiên âm. (7) Điền theo thứ tự “niên hiệu, năm, tháng, ngày” (8) Những lựa chọn đi kèm khi bạn tạo thẻ ATM. Nếu không rõ, bạn có thể điền theo thứ tự. (9) Đóng dấu (hoặc ký tên) vào ô. (10) Không rõ có thể điền số 9. (11) Giới tính: Nam số 1, nữ số 2. (12) Mục đích sử dụng: Có thể điền 貯蓄(ちょちく). 4. Đặt mật khẩu cho tài khoản của bạn: Sau khi nhân viên kiểm tra đơn đăng ký, nếu không có gì cần bổ sung hay chỉnh sửa, nhân viên sẽ đưa cho bạn máy bấm mật khẩu gồm 4 số. Mật khẩu này sẽ được sử dụng khi rút tiền tại cây ATM nên bạn cần nhớ chúng. Lưu ý: Mật khẩu không được trùng với ngày tháng năm sinh hay số điện thoại. 5. Chọn kiểu dáng sổ: Bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 kiểu trên tùy theo sở thích. 6. Nhận sổ và thẻ: Khoảng 20 đến 30 phút sau bạn sẽ nhận được sổ. Thẻ ATM sẽ được gửi đến nhà bạn sau khoảng 7 đến 10 ngày. Để có thể chuyển tiền nhanh chóng, bạn có thể đăng ký dịch vụ chuyển tiền trực tuyến. Mới sang Nhật Bản có thể bạn sẽ bỡ ngỡ, cảm thấy khó khăn do có rào cản về ngôn ngữ và văn hóa. Tuy nhiên, nếu có bất cứ thắc mắc gì, hãy hỏi trực tiếp nhân viên Ngân hàng, họ sẽ nhiệt tình hướng dẫn cho bạn.
- Các loại nhà thuê tại Nhật
Tại Nhật Bản, có nhiều loại hình nhà cho thuê khác nhau, mỗi loại có đặc điểm và tiện nghi riêng. Dưới đây là một số loại nhà phổ biến mà bạn có thể gặp khi tìm kiếm chỗ ở tại đây. Các loại nhà cho thuê 1. Apato (アパート) Apato là loại nhà tập thể cỡ vừa và nhỏ, thường có từ 2 đến 4 tầng. Vật liệu xây dựng thường không phải là bê tông cốt thép mà là gỗ và thép nhẹ. Apato thường có giá thuê thấp hơn so với các loại nhà khác và phù hợp cho những người có ngân sách hạn chế. Chúng thường có diện tích nhỏ hơn so với các chung cư cao cấp (manshon) và không có thang máy, điều này làm cho chúng trở thành lựa chọn hợp lý cho những người tìm kiếm không gian sống tiết kiệm chi phí. 2. Manshon (マンション) Manshon là loại nhà chung cư cao tầng, thường được xây dựng bằng bê tông cốt thép, mang lại độ bền và an toàn cao hơn so với apato. Manshon thường có nhiều tiện ích như thang máy, bảo vệ 24/7 và các dịch vụ khác. Giá thuê của manshon thường cao hơn apato, nhưng cũng đi kèm với nhiều tiện nghi hơn. 3. Nhà riêng (一戸建て) Nhà riêng là loại hình nhà ở độc lập, thường có sân vườn và không gian sống rộng rãi hơn. Loại nhà này thường được thuê bởi các gia đình hoặc những người muốn có không gian riêng tư hơn. Tuy nhiên, giá thuê cho nhà riêng thường cao hơn so với apato và manshon. 4. Nhà Sharehouse Nhà share house thường được hiểu là một ngôi nhà mà nhiều người sống chung, chia sẻ không gian sinh hoạt như bếp, phòng tắm và phòng khách, trong khi mỗi người có thể có phòng riêng của mình. Các ký hiệu căn hộ Khi tìm kiếm căn hộ, bạn sẽ gặp một số ký hiệu như 1K, 1DK, 1LDK, 2K, 2DK, và 2LDK. Những ký hiệu này mô tả số lượng phòng và loại hình bếp trong căn hộ: 1K : Một phòng và một bếp nhỏ. 1DK : Một phòng và một bếp có không gian ăn uống. 1LDK : Một phòng và một phòng khách kết hợp với bếp. 2K, 2DK, 2LDK : Tương tự nhưng với hai phòng. Chi phí thuê nhà Chi phí thuê nhà tại Nhật Bản có thể dao động rất lớn tùy thuộc vào vị trí, loại hình nhà và tiện nghi đi kèm. Tại các thành phố lớn như Tokyo, giá thuê có thể cao hơn nhiều so với các khu vực nông thôn. Do đó, việc tìm hiểu kỹ về các loại nhà và chi phí liên quan là rất cần thiết trước khi quyết định thuê. Nhìn chung, việc lựa chọn loại nhà phù hợp sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cá nhân, ngân sách và vị trí mong muốn.
- Tại sao Nhật có nhiều tuyến tàu điện? Tổng quan về hệ thống tàu điện tại Nhật.
Hệ thống tàu điện ở Nhật Bản được biết đến là một trong những hệ thống giao thông công cộng hiện đại và hiệu quả nhất thế giới. Hệ thống này không chỉ phục vụ hàng triệu hành khách mỗi ngày mà còn nổi bật với độ chính xác và sự tiện lợi. Tổng quan về hệ thống tàu điện Nhật Bản có một mạng lưới tàu điện phức tạp, bao gồm tàu điện ngầm, tàu điện trên cao và tàu siêu tốc Shinkansen. Hệ thống tàu điện ngầm, đặc biệt là ở Tokyo, là một trong những hệ thống lớn nhất và phức tạp nhất, phục vụ hơn 8 triệu lượt khách mỗi ngày Các thành phố lớn khác như Osaka, Nagoya và Fukuoka cũng có hệ thống tàu điện ngầm sạch sẽ và an toàn, giúp người dân và du khách di chuyển dễ dàng . 1. Tàu điện ngầm Tokyo Tàu điện ngầm Tokyo không chỉ nổi bật về quy mô mà còn về tính năng hiện đại. Hệ thống này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu di chuyển cao, với nhiều tuyến đường kết nối các khu vực quan trọng trong thành phố. Các ga tàu thường được trang bị Wi-Fi miễn phí, giúp hành khách dễ dàng tìm kiếm thông tin. Nhân viên tại các ga cũng được đào tạo để hỗ trợ hành khách, đảm bảo trải nghiệm di chuyển thuận lợi Tokyo Metro là một trong những hệ thống tàu điện ngầm lớn nhất thế giới, với 13 tuyến đường chính. Một số tuyến nổi bật bao gồm: Tuyến Marunouchi (Màu đỏ): Kết nối từ Ikebukuro đến Shinjuku. Tuyến Ginza (Màu xanh dương): Chạy từ Shibuya đến Asakusa. Tuyến Hibiya (Màu xám): Kết nối từ Naka-Meguro đến Kita-Senju. Osaka Metro cũng có một hệ thống tàu điện ngầm phát triển với 8 tuyến chính, bao gồm: Tuyến Midosuji (Màu đỏ): Kết nối từ Nakamozu đến Esaka. Tuyến Tanimachi (Màu xanh lá): Chạy từ Dainichi đến Yotsubashi. 2. Tàu điện trên cao Tàu JR (Japan Railways) Hệ thống tàu JR bao gồm nhiều tuyến tàu trên cao, phục vụ các khu vực đô thị và ngoại ô. Một số tuyến quan trọng bao gồm: Tuyến Yamanote: Vòng quanh Tokyo, kết nối các khu vực trung tâm như Shibuya, Shinjuku và Ueno. Tuyến Chuo: Kết nối Tokyo với các thành phố phía tây như Tachikawa và Hachioji. 3. Tàu Shinkansen Tàu Shinkansen, hay còn gọi là tàu siêu tốc, là biểu tượng của công nghệ giao thông Nhật Bản. Hệ thống này kết nối các thành phố lớn với tốc độ cao, giúp rút ngắn thời gian di chuyển đáng kể. Shinkansen không chỉ nổi bật về tốc độ mà còn về độ an toàn, với tỷ lệ tai nạn gần như bằng không. Hệ thống này cũng đang chuyển mình hướng tới việc sử dụng năng lượng tái tạo, với một số tuyến đã hoàn toàn sử dụng điện từ nguồn tái tạo Shinkansen là biểu tượng của hệ thống giao thông Nhật Bản, với nhiều tuyến kết nối các thành phố lớn. Một số tuyến nổi bật bao gồm: Tuyến Tokaido Shinkansen: Kết nối Tokyo với Osaka, với các loại tàu như Nozomi, Hikari và Kodama. Tuyến Sanyo Shinkansen: Kết nối Osaka với Hakata (Fukuoka). Tuyến Tohoku Shinkansen: Kết nối Tokyo với các thành phố phía bắc như Sendai và Aomori. Kết luận Hệ thống tàu điện ở Nhật Bản không chỉ đa dạng về loại hình mà còn phong phú về tuyến đường, đáp ứng nhu cầu di chuyển của hàng triệu hành khách mỗi ngày. Các tuyến tàu điện ngầm, tàu trên cao và tàu siêu tốc Shinkansen đều được thiết kế để đảm bảo sự tiện lợi và an toàn cho người sử dụng
- Cách gửi hàng ở Combini Nhật Bản
Khi muốn gửi dồ ở Nhật, bạn sẽ nghĩ ngay đến dịch vụ gửi đồ tại Combini đúng không nào? Hôm nay Vnhomes sẽ hướng dẫn các bạn quy trình và cách gửi đồ tại Combini một cách đơn giản và chi tiết nhất nhé! 1. Combini là gì? Dịch vụ gửi đồ qua combini Nhật Combini là tên gọi khác của cửa hàng tiện lợi tại Nhật. Những cửa hàng này thường mở 24/7 và bày bán rất nhiều mặt hàng thiết yếu, thực phẩm chế biến sẵn, đồ dùng văn phòng, đồ chơi trẻ em… Không những thế, combini còn cung cấp hàng loạt dịch vụ khác như: đặt vé máy bay, nộp tiền ga, tiền điện, chuyển phát bưu điện,... Trong đó, dịch vụ gửi đồ ở combini được nhiều người yêu thích nhất. Nhờ tính linh hoạt về thời gian mà việc gửi đồ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện. Đặc biệt, bạn có thể gửi ngoài giờ hành chính, phù hợp với những bạn đi làm thì sau giờ làm có thể đem đồ đi gửi. Có 2 công ty vận chuyển lớn liên kết với hệ thống Combini để chuyển phát hàng đó là Yamato và bưu điện Nhật Bản . Đây là 2 công ty vận chuyển lớn, đảm bảo khả năng vận chuyển nhanh và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Hàng ngày đều có nhân viên chuyển phát đến thu gom hàng và thực hiện vận chuyển. Thời gian vận chuyển và quy định được thỏa thuận cụ thể với khách hàng trong mẫu form gửi trước đó. 2. Chuỗi cửa hàng combini phổ biến nhất tại Nhật Seven Eleven Đây là cửa hàng combini nổi tiếng nhất tại Nhật và là thương hiệu có số lượng cửa hàng nhiều nhất tại đây. Từ khi có mặt tại Nhật, Seven Eleven đã chiếm được cảm tình của người dân đất nước hoa anh đào. Seven Eleven đã mở rộng quy mô kinh doanh ở toàn lãnh thổ Nhật. Chính vì thế dù bạn ở đâu tại Nhật cũng có thể tìm thấy combini để gửi đồ. Cửa hàng cung cấp hàng loạt các dịch vụ tiện ích phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. Nơi đây đúng nghĩa là một cửa hàng tiện lợi bởi bạn có thể tìm mua bất kỳ mặt hàng thiết yếu nào. Ngoài dịch vụ gửi hàng, cửa hàng còn cung cấp dịch vụ đa dạng như wifi, xe đạp, giặt quần áo,... Lawson Lawson là một trong những chuỗi cửa hàng tiện lợi có tiếng mà bạn có thể yên tâm gửi đồ. Hiện nay, Lawson là chuỗi cửa hàng tiện lợi đứng thứ 3 sau các tập đoàn lớn như Family Mart và Seven Eleven. Lawson đang vận hành hơn 11.300 cửa hàng tiện lợi và phân bố đều trên 47 tỉnh tại Nhật. Tại đây, bạn có thể tìm mua được những hàng hóa thường thấy ở những cửa hàng tiện lợi khác như tạp chí, kẹo, bánh, trò chơi video, bento,... Đặc biệt, một số cửa hàng Lawson còn thiết kế dành riêng phục vụ người cao tuổi,... Chính vì vậy mà Lawson thu hút rất đông khách hàng đến mua hàng và sử dụng dịch vụ, không chỉ riêng gì dịch vụ gửi đồ ở combini. Family Mart Family Mart là một chuỗi cửa hàng tiện lợi nhượng quyền kinh doanh ở Nhật Bản ra mắt lần đầu tiên vào năm 1981. Cùng với những dịch vụ tiện ích của mình và việc không ngừng phát triển bản thân, những cửa hàng combini Family Mart rất được lòng các khách hàng Nhật Bản. Family Mart luôn là lựa chọn ưu tiên của người Nhật khi tìm mua những sản phẩm, hàng hóa cho bản thân hay đến để sử dụng các dịch vụ như nộp tiền hóa đơn, gửi hàng. 3. Các bước gửi đồ ở combini Nhật Bản chi tiết từ A đến Z Để gửi đồ tại các combini ở Nhật, bạn cần thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Đóng gói hàng Để đóng hàng, đầu tiên bạn cần đọc qua các quy định về đóng gói hàng hóa của đơn vị vận chuyển mà bạn lựa chọn. Lưu ý về kích thước và khối lượng hàng hóa để khi gửi đồ ở combini bạn sẽ điền vào phiếu thông tin nhé. Tùy theo từng loại hàng hóa mà bạn có cách đóng hàng phù hợp để bảo quản tốt nhất trong quá trình vận chuyển. Với những mặt hàng dễ vỡ , bạn cần dán các biểu tượng để người vận chuyển biết và lưu ý trong quá trình chuyển hàng hóa. Về phần đóng gói, bạn nên sử dụng thùng carton mới, chắc chắn, vừa với kích thước đồ cần gửi. Không nên chọn hộp quá bé, còn với thùng quá to thì nên cắt bớt để vừa vặn và giảm bớt chi phí gửi hàng do kích thước lớn. Bước 2: Chọn hình thức, cách gửi đồ Dịch vụ vận chuyển hàng hóa sẽ được thực hiện bởi nhân viên trong cửa hàng combini. Vì thế, khi đến cửa hàng tiện lợi, bạn hãy nói với nhân viên rằng muốn gửi đồ. Nhân viên sẽ lập phiếu gửi đưa bạn. Có 2 loại phiếu gửi hàng đó là phiếu trả trước và phiếu trả sau. Hãy chọn loại phù hợp với nhu cầu gửi đồ ở combini của bạn nhé. Loại 1: Nếu bạn là người trả phí gửi: 元払い (motobarai). Loại 2: Nếu muốn người nhận trả phí: 着払い (chakubarai). Bước 3: Điền thông tin vào giấy chuyển hàng nhận từ Combini Điền đầy đủ thông tin vào giấy gửi đồ ở combini bao gồm: tên, sđt, địa chỉ, thời gian giao nhận. Lưu ý, có 2 đơn vị vận chuyển liên kết với combini nên bạn cần xác định xem phiếu gửi hàng như nào để lúc điền thông tin không bị bỡ ngỡ quá nhé. - Thông tin người gửi「お届け先(おとどけさき)」: Số bưu điện, địa chỉ, số điện thoại của người nhận. - Thông tin người nhận 「ご依頼主」ごいらいぬし: Số bưu điện, địa chỉ, số điện thoại liên lạc người gửi. - Thông tin về món đồ, hàng hóa cần gửi (「品名」ひんめい): Ghi loại hàng mà bạn gửi, thường sẽ phân chia thành các nhóm như quần áo, giày dép, sách vở, mỹ phẩm,... Ghi địa chỉ, tên người nhận, người gửi đúng quy cách Tùy vào dịch vụ, phương thức gửi mà có cách điền vận đơn khác nhau. Do đó, bạn hãy bắt đầu ghi thông tin bằng cách tham khảo cách viết trước, viết đầy đủ, chính xác các mục yêu cầu. Mục nào không biết, bạn hãy hỏi nhân viên gửi đồ ở combini nhé. Nếu bạn mắc lỗi khi viết địa chỉ hay một thông tin nào đó trên vận đơn, hãy dùng một dòng kép để gạch bỏ thông tin đó và biết lại. Vận đơn được sửa chữa bằng phương pháp này vẫn được chấp nhận. Phiếu chuyển phát hàng được sao chép carbon vào nhiều tờ giấy. Do đó, việc chỉnh sửa không thể thực hiện được bằng băng chỉnh. Nếu bạn không có đủ không gian thực hiện chỉnh sửa theo yêu cầu, hãy bảo nhân viên cung cấp vận đơn mới Bước 4: Gửi phiếu và thanh toán chi phí gửi hàng Sau khi điền xong các thông tin, bạn đưa phiếu gửi kèm bưu phẩm cho nhân viên. Nhân viên sẽ tiếp nhận, kiểm tra thông tin, đo kích cỡ bưu kiện và báo với bạn giá tiền. Nếu bạn chọn hình thức thanh toán là Người gửi trả tiền thì sau khi trả tiền cho nhân viên, mọi thủ tục về cách gửi đồ ở combini của bạn sẽ hoàn tất. Bước 5: Cách tính phí gửi đồ ở combini tại Nhật Bản Hai đơn vị chuyển phát Yamato và Bưu điện Nhật Bản sẽ có cách tính phí vận chuyển khác nhau. Khi gửi hàng qua đơn vị vận chuyển Yamato, bạn cần chú ý kích thước dài, rộng, cao tối đa 160cm, trọng lượng tối đa là 25kg. Dưới đây là bảng phí gửi đồ ở Combini ở 1 số tỉnh, thành phố của Nhật mời bạn tham khảo Bước 6: Theo dõi đơn hàng Bạn có thể theo dõi tình trạng vận chuyển tại các hệ thống combini hoặc trên trang web của Yamato và bưu điện. Hệ thống cập nhật tình trạng đơn hàng nhanh chóng và chi tiết giúp bạn biết được đơn hàng của mình đang ở đâu và bao giờ thì đến nơi. Chúc các bạn thành công!
- Chi phí sinh sống ở Nhật khoảng bao nhiêu?
Chi phí sinh sống tại Nhật Bản dao động tùy thuộc vào vị trí địa lý và lối sống của từng người. Trung bình, chi phí sinh hoạt hàng tháng cho một người ở Nhật Bản khoảng từ 70.000 đến 100.000 yên . Mức chi phí này bao gồm các khoản như tiền thuê nhà, thực phẩm, điện nước, và các chi phí sinh hoạt khác. Chi phí thuê nhà Tiền thuê nhà là một trong những khoản chi lớn nhất. Tại các thành phố lớn như Tokyo, giá thuê một căn hộ một phòng có thể dao động từ 30.000 đến 100.000 yên mỗi tháng, trong khi ở các khu vực nông thôn, giá thuê có thể thấp hơn nhiều. Chi phí thực phẩm Chi phí thực phẩm cũng là một yếu tố quan trọng. Trung bình, một người có thể chi khoảng 25.000 đến 50.000 yên cho thực phẩm hàng tháng. Việc ăn uống tại nhà thường tiết kiệm hơn so với việc ăn ngoài. Chi phí điện, nước và internet Các khoản chi cho điện, nước và internet cũng cần được tính đến. Chi phí điện nước hàng tháng có thể dao động từ 10.000 đến 20.000 yên, tùy thuộc vào mức tiêu thụ. Chi phí đi lại Nếu bạn sử dụng phương tiện công cộng, chi phí đi lại cũng cần được xem xét. Một vé tàu điện ngầm ở Tokyo có giá khoảng 200-300 yên cho một chuyến đi ngắn. Nếu bạn đi làm hàng ngày, chi phí này có thể lên tới 10.000 yên mỗi tháng. Chi phí bảo hiểm Đây là khoản bắt buộc và khá quan trọng, khoảng 3000 yên (~500k) một tháng. Tổng kết Tóm lại, tổng chi phí sinh hoạt tại Nhật Bản cho một người có thể dao động từ 70.000 đến 100.000 yên, nhưng có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào lối sống và vị trí cụ thể. Những người sống ở các thành phố lớn thường phải chi tiêu nhiều hơn so với những người sống ở vùng nông thôn. Chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn ở Nhật Bản Chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn tại Nhật Bản thường cao hơn so với các khu vực nông thôn, và điều này đặc biệt rõ ràng ở Tokyo, Osaka và Nagoya. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về chi phí sinh hoạt tại những thành phố này. Tokyo Tokyo là thành phố đắt đỏ nhất ở Nhật Bản. Chi phí sinh hoạt hàng tháng cho một người ở Tokyo dao động từ 90.000 đến 100.000 yên . Trong đó, tiền thuê nhà là một trong những khoản chi lớn nhất, với giá thuê căn hộ một phòng có thể lên tới 50.000 đến 100.000 yên mỗi tháng. Chi phí thực phẩm cũng khá cao, trung bình khoảng 30.000 đến 50.000 yên. Các khoản chi cho điện, nước và internet có thể từ 10.000 đến 20.000 yên, tùy thuộc vào mức tiêu thụ. Osaka Osaka có chi phí sinh hoạt thấp hơn một chút so với Tokyo. Mức chi phí sinh hoạt hàng tháng ở Osaka thường dao động từ 70.000 đến 80.000 yên . Giá thuê nhà ở đây cũng rẻ hơn, với các căn hộ một phòng có thể có giá từ 30.000 đến 70.000 yên. Chi phí thực phẩm và các dịch vụ khác tương tự như ở Tokyo, nhưng tổng thể vẫn thấp hơn. Nagoya Nagoya là một trong những thành phố lớn có chi phí sinh hoạt hợp lý nhất. Chi phí sinh hoạt hàng tháng ở Nagoya thường dao động từ 60.000 đến 70.000 yên . Giá thuê nhà ở Nagoya cũng thấp hơn so với Tokyo và Osaka, với mức giá khoảng 30.000 đến 60.000 yên cho một căn hộ một phòng. Chi phí thực phẩm và các dịch vụ khác cũng tương tự như ở Osaka, nhưng tổng thể vẫn rẻ hơn. Tổng kết Tóm lại, chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn tại Nhật Bản có sự khác biệt rõ rệt. Tokyo là thành phố đắt đỏ nhất, tiếp theo là Osaka và Nagoya. Những người sống ở các thành phố lớn thường phải chi tiêu nhiều hơn cho tiền thuê nhà và các dịch vụ hàng tháng, nhưng cũng có nhiều cơ hội việc làm và dịch vụ tiện ích hơn.
- Vé đi tàu tại Nhật, làm thẻ tàu như thế nào?
Để sử dụng phương tiện giao thông công cộng một cách thuận tiện tại Nhật Bản, việc làm thẻ tàu là rất cần thiết. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách làm thẻ tàu ở Nhật Bản, bao gồm các loại thẻ phổ biến và quy trình đăng ký. Các loại thẻ tàu phổ biến Thẻ Suica Thẻ Suica là một trong những loại thẻ tàu phổ biến nhất tại Nhật Bản, được phát hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Thẻ này không chỉ dùng để đi tàu mà còn có thể sử dụng cho xe buýt và thanh toán tại nhiều cửa hàng tiện lợi. Thẻ ICOCA Thẻ ICOCA được phát hành bởi Công ty Đường sắt Tây Nhật Bản (JR West) và cũng tương tự như thẻ Suica, cho phép người dùng di chuyển trên các phương tiện giao thông công cộng và thanh toán tại các cửa hàng. Thẻ Pasmo Thẻ Pasmo chủ yếu được sử dụng ở khu vực Tokyo và được phát hành bởi các công ty đường sắt tư nhân. Thẻ này cũng có thể sử dụng cho xe buýt và các cửa hàng. Quy trình làm thẻ tàu Bước 1: Chọn loại thẻ Trước tiên, bạn cần quyết định loại thẻ nào phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu bạn chủ yếu di chuyển ở Tokyo, thẻ Suica hoặc Pasmo là lựa chọn tốt. Nếu bạn đi du lịch ở khu vực Kansai, thẻ ICOCA sẽ hữu ích hơn. Bước 2: Đến ga tàu Bạn có thể làm thẻ tại các máy tự động hoặc quầy dịch vụ khách hàng tại các ga tàu. Hầu hết các máy đều có hướng dẫn bằng tiếng Anh, giúp bạn dễ dàng thực hiện. Bước 3: Đăng ký và nạp tiền Khi sử dụng máy tự động, bạn chỉ cần chọn loại thẻ, nhập số tiền nạp ban đầu (thường là từ 1,500 yên trở lên, bao gồm 500 yên tiền đặt cọc cho thẻ) và làm theo hướng dẫn trên màn hình. Nếu bạn đến quầy dịch vụ, nhân viên sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình đăng ký. Bước 4: Sử dụng thẻ Sau khi nhận thẻ, bạn có thể sử dụng ngay lập tức để đi tàu, xe buýt hoặc thanh toán tại các cửa hàng. Để nạp thêm tiền, bạn có thể sử dụng các máy tự động hoặc đến quầy dịch vụ. Lưu ý khi sử dụng thẻ Thẻ có thể được hoàn lại : Nếu bạn không còn sử dụng thẻ, bạn có thể trả lại thẻ tại quầy dịch vụ để nhận lại số tiền đặt cọc và số tiền còn lại trong thẻ (sẽ có một khoản phí nhỏ cho việc hoàn lại). Thời gian sử dụng : Thẻ không có thời hạn sử dụng, nhưng bạn nên nạp tiền thường xuyên để tránh tình trạng hết tiền khi cần sử dụng. Thẻ dùng theo tháng, vé tháng: - Với du học sinh, bạn nên xin giấy ở trường Nhật ngữ để xin giảm giá vé tháng. - Với TTS hoặc những bạn có nhu cầu làm vé tháng, có thể ra quầy hoặc máy bán vé tự động để đăng ký Việc làm thẻ tàu ở Nhật Bản rất đơn giản và tiện lợi, giúp bạn dễ dàng di chuyển trong suốt chuyến đi. Hãy tận dụng các loại thẻ này để có trải nghiệm du lịch tốt nhất tại xứ sở hoa anh đào!
- Cách phân loại và đổ rác tại Nhật
Đổ rác tại Nhật Bản yêu cầu tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về phân loại và xử lý rác thải. Hệ thống phân loại rác ở Nhật Bản được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm rác có thể đốt, rác không thể đốt, rác tái chế và rác quá khổ . Mỗi khu vực có quy định riêng về cách thức và thời gian thu gom rác, do đó người dân cần nắm rõ thông tin cụ thể của địa phương mình. Phân loại rác Rác có thể đốt (燃えるごみ) : Đây là loại rác bao gồm thực phẩm thừa, giấy, và các vật liệu hữu cơ khác. Rác này thường được thu gom từ hai đến ba lần mỗi tuần, nhưng tần suất có thể thay đổi tùy theo khu vực. Rác không thể đốt (燃えないごみ) : Loại rác này bao gồm các vật liệu như kim loại, gốm sứ, và các vật dụng không thể phân hủy. Rác không thể đốt thường được thu gom một lần mỗi tháng. Rác tái chế (資源ごみ) : Bao gồm chai nhựa, lon, và giấy. Những vật liệu này cần được rửa sạch trước khi bỏ vào thùng rác tái chế. Thời gian thu gom cũng khác nhau tùy theo khu vực. Rác quá khổ (粗大ごみ) : Đây là các vật dụng lớn như đồ nội thất hoặc thiết bị điện tử. Để xử lý rác quá khổ, người dân cần liên hệ với trung tâm tiếp nhận rác của địa phương, mua tem vứt rác, và dán tem lên vật phẩm trước khi vứt bỏ. Quy trình đổ rác Để đổ rác đúng cách, người dân cần thực hiện các bước sau: Bước 1 : Liên hệ với trung tâm tiếp nhận rác của địa phương để biết thông tin về ngày giờ thu gom và quy định cụ thể. Thường khi bạn đăng ký địa chỉ xong, sẽ được phát giấy tờ về lịch đổ rác hoặc sẽ được dán ở khu vực đổ rác. Bước 2 : Phân loại rác theo quy định, đảm bảo rằng các vật liệu tái chế được rửa sạch và không có tạp chất. Bước 3 : Đặt rác ở nơi quy định trước giờ thu gom, thường là trước 8:30 sáng. Lưu ý Người dân cần lưu ý rằng việc không tuân thủ quy định về phân loại rác có thể dẫn đến việc rác không được thu gom. Ngoài ra, một số khu vực có thể yêu cầu người dân phải mang rác đến các trạm thu gom chung 5 9 . Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn thể hiện sự tôn trọng đối với cộng đồng.
- Du học sinh, TTS mới sang cần làm những thủ tục gì? Ở đâu?
Khi học sinh mới sang Nhật Bản, có một số thủ tục quan trọng cần thực hiện để đảm bảo cuộc sống và học tập diễn ra thuận lợi. Dưới đây là những thủ tục chính mà học sinh cần chú ý: Đăng ký cư trú Học sinh cần phải đăng ký cư trú tại địa phương nơi mình sinh sống. Thủ tục này thường được thực hiện tại văn phòng chính quyền địa phương (役所, yakusho) trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Cần chuẩn bị các giấy tờ như hộ chiếu, visa, và giấy tờ chứng minh địa chỉ nơi ở. Mở tài khoản ngân hàng Việc mở tài khoản ngân hàng là rất cần thiết để quản lý tài chính cá nhân. Học sinh cần mang theo hộ chiếu, thẻ cư trú (在留カード, zairyū kādo), và một số tiền tối thiểu để gửi vào tài khoản. Một số ngân hàng có thể yêu cầu thêm giấy tờ chứng minh địa chỉ. Đăng ký bảo hiểm y tế Học sinh cần tham gia bảo hiểm y tế quốc gia (国民健康保険, kokumin kenkō hoken) để được hưởng các dịch vụ y tế với chi phí thấp. Thủ tục này có thể thực hiện tại văn phòng chính quyền địa phương và cần có thẻ cư trú cùng với giấy tờ chứng minh tình trạng học tập. Thủ tục xin visa Nếu học sinh có kế hoạch ở lại lâu dài, cần chú ý đến việc gia hạn visa hoặc xin visa mới khi hết hạn. Thông thường, học sinh sẽ được cấp visa sinh viên (学生ビザ, gakusei biza) và cần chuẩn bị các giấy tờ như Giấy chứng nhận đủ điều kiện (Certificate of Eligibility - COE) và hồ sơ học tập. Tham gia các hoạt động ngoại khóa Học sinh nên tham gia các hoạt động ngoại khóa tại trường để hòa nhập với môi trường mới và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Điều này không chỉ giúp học sinh làm quen với văn hóa Nhật Bản mà còn tạo cơ hội kết bạn và xây dựng mạng lưới xã hội. Học tiếng Nhật Việc học tiếng Nhật là rất quan trọng để giao tiếp và học tập hiệu quả. Học sinh có thể tham gia các lớp học tiếng Nhật tại trường hoặc các trung tâm ngoại ngữ để nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình. Những thủ tục này sẽ giúp học sinh mới sang Nhật Bản dễ dàng hơn trong việc hòa nhập và tận hưởng cuộc sống tại đây. ------------- 株式会社 VNGROUP Địa chỉ: 東京都新宿区百人町1-15-19, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan Email: Vnhomesteam @gmail.com Website: Vngroupjp.com TEL: 03 - 6908 - 5961 FAX: 03 - 6908 - 5962 : 080-3729-4586









